10+ Đoạn Văn Giới Thiệu Bánh Mì Việt Nam Bằng Tiếng Anh (19 Mẫu)

Học tiếng Anh theo chủ đề – cách gọi tên và giới thiệu các món ăn truyền thống Việt Nam

Học tiếng Anh theo chủ đề “Món ăn truyền thống Việt Nam”: Bạn đã bao giờ tự hỏi những món ăn ”thuần Việt” như bánh chưng, xôi nếp, giò,… vô cùng quen thuộc với chúng ta sẽ có tên tiếng Anh như thế nào chưa? Nói tiếng Anh tốt thôi là chưa đủ, là một người Việt Nam, chúng ta cần phải hiểu và có thể miêu tả được những đặc sản truyền thống của đất nước ta cho du khách nước ngoài. Điều này vừa tăng thêm vốn từ vựng cho bạn, vừa giúp bạn có thể tự tin hơn khi giới thiệu cho những người bạn phương Tây về Tổ quốc của mình nữa đấy!

Bài viết này sẽ gợi ý cho các bạn một vài cách giới thiệu ngắn gọn về các món ăn truyền thống Việt Nam cũng như một số từ vựng vô cùng hữu ích nhé!

*

1. Ẩm thực Việt Nam – Học tiếng Anh theo chủ đề 1

Bánh chưng: Stuffed sticky rice cake

Chúng ta thường gọi từ này ”Chung cake”, nhưng hiện nay nó đã có tên tiếng Anh đầy đủ là “stuffed sticky rice cake”. Các bạn nhớ chú ý để gọi thật chính xác nhé!

“Stuffed sticky rice cake” is one the most traditional special foods for the lunar new year in Viet Nam. It is made of sticky rice, pork and green bean, all ingredients are wrapped inside a special leaf which calls Lá Dong. The rice and green bean have to be soaked in water for a day. The pork is usually seasoned with pepper & salt for several hours. Banh Chung is boiled for 6 or 8 hours. Nowadays, families in villages still maintain making stuffed sticky rice cake before the lunar New Year but people in the cities do not. They don’t have time to make it and usually go to shops to buy it.”

READ:  Ảnh Bánh Mì Ngon Chùa Láng, Ảnh Bánh Mì Chảo & Chảo Gà Nướng Tại Bánh Mì Ngon

(Bánh Chưng là một trong những món ăn truyền thống đặc biết nhất trong dịp tết cổ truyền Việt Nam. Nó được làm từ gạp nếp, thịt lợn và đỗ xanh, tất cả nguyên liệu gói trong một loại lá đặc biệt tên là Lá Dong. Gạo và đỗ xanh phải được ngâm nước khoảng 1 ngày. Thịt lợn thường được ướp với tiêu và muối hàng giờ. Bánh Chưng thường được luộc trong vòng 6 – 8 tiếng. Ngày nay, các gia đình ở vùng nông thôn vẫn giữu truyền thống gói bánh chưng trước tết âm lịch nhưng các gia đình ở thành thị thì không. Họ không có thời gian tự làm và thường đến cửa hàng để mua.)

Bún chả: Kebab rice noodles

Keybab rice noodles is one of the most delicious dishes. Grilled pork with rice noodles heaping piles of fresh greens, and a dipping sauce. We can eat “Kebab rice noodles” with Crab Spring Rolls, which has crispy on the outside of this spring roll, then strong crab taste with black pepper flavor on the inside.

Đang xem: Giới thiệu bánh mì việt nam bằng tiếng anh

(Bún chả là một trong những món ăn ngon nhất. Chả (thịt nướng) ăn cùng với bún và rất nhiều loại rau thơm, kèm theo nước chấm. Chúng ta có thể ăn bún chả kèm với nem cua bể, thứ mà có vị giòn tan bên ngoài lớp nem cuốn và vị cua đậm đà cùng với mùi thơm của hạt tiêu ở bên trong.)

Bánh cuốn: Stuffed pancake

Rice flour rolls and/or pancakes is a mix dishes that is popular in Red River Delta. It sometimes stuffed with ground pork and onion. They are eaten in a variety of ways with many side dishes, including one out of a million kinds of Cha (Chả), which are Vietnamese meats spiced and flavored in a multitude of ways -often ground to a paste and cooked.

READ:  dép bánh mì ý thật

(Bánh cuốn là món ăn trộn nhiều hương vị rất phổ biến ở đồng bằng sông Hồng. Nó được ăn cùng với thịt lợn và hành. Chúng được thưởng thức bằng nhiều cách đa dạng với các thành phần món ăn, trong đó có Chả, món ăn Việt Nam được gia vị theo nhiều cách – thường được làm xay nhuyễn ra và nấu chín.)

Bánh xèo: Crispy Vietnamese Pancake

The Crispy Vietnamese Pancake is made of shrimp and pork, also served with dipping sauce. It origins from Korea and Japan and is most popular in the South of Vietnam.

Xem thêm: Chân Gà Om Nước Dừa Củ Sen, Cách Làm Đùi Gà Om Nước Dừa

Mỳ Quảng: Quang Noodles

A very popular yet extremely complicated noodle dish. Also originating from Quang Nam, Mi Quang varies in its preparation and features very sharply contrasting flavors and textures in (if prepared properly) a shallowly filled bowl of broth, noodles, herbs, vegetables, and roasted rice chip.

(Một món ăn rất phổ biến nhưng cực kỳ phức tạp. Có nguồn gốc từ Quảng Nam, Mì Quảng có sự khác nhau về mặt chuẩn bị và có những mùi vị tương phản rất rõ nét trong các món canh, mì, rau, hoa quả và bánh tráng)

Phở: Pho

Trước đây chúng ta thường gọi ”Phở” Việt Nam là noodles, tuy nhiên hiện nay từ ”Pho” đã được ghi nhận trong từ điển Anh ngữ.

Xem thêm: sữa chua khô happy baby

”This simple staple consisting of a salty broth, fresh rice noodles, a sprinkling of herbs and chicken or beef, features predominately in the local diet. Pho is cheap, tasty, and widely available at all hours.The Hanoi and Saigon styles of pho differ by noodle width, sweetness of broth, and choice of herbs.

READ:  Bánh Mì Nhân Nho Dừa - Bánh Mì Nho Dừa 60K/Chiếc

(Món ăn đơn giản này bao gồm một bát canh nước dùng mặn, phở tươi, một rải rau thơm và thịt gà hoặc thịt bò, các gia vị chủ yếu trong chế độ ăn uống địa phương. Phở có giá rẻ, ngon, và phổ biến rộng rãi ở mọi khung giờ. Phở Hà Nội và Sài Gòn khác nhau bởi chất phở, độ ngọt của nước dùng và cách chọn rau thơm)

*

2. Một số từ vựng về món ăn truyền thống ở Việt Nam – Học tiếng Anh theo chủ đề

Bánh dầy : round sticky rice cakeBánh tráng : girdle-cakeBánh tôm : shrimp in batterBánh cốm : young rice cakeBánh trôi: stuffed sticky rice ballsBánh đậu : soya cakeBánh bao : steamed wheat flour cakeBánh chưng : stuffed sticky rice cakeBào ngư : AbaloneBún : rice noodlesBún ốc : Snail rice noodlesBún bò : beef rice noodlesBún chả : Kebab rice noodlesCá kho : Fish cooked with sauceChả : Pork-pieChả cá : Grilled fishBún cua : Crab rice noodlesCanh chua : Sweet and sour fish brothChè : Sweet gruelChè đậu xanh : Sweet green bean gruelĐậu phụ : Soya cheeseGỏi : Raw fish and vegetablesLạp xưởng : Chinese sausageMắm : Sauce of macerated fish or shrimpMiến gà : Soya noodles with chickenKho : cook with sauceNướng : grillQuay : roastRán ,chiên : frySào ,áp chảo : SauteHầm, ninh : stewHấp : steamPhở bò : Rice noodle soup with beefXôi : Steamed sticky riceThịt bò tái : Beef dipped in boiling water

Với các từ vựng được cung cấp như trên, mong rằng các bạn sẽ không còn bỡ ngỡ khi phải giới thiệu cho những người bạn ngoại quốc của mình về các món ăn truyền thống của Việt Nam nữa! Ngoài ra bạn đọc có thể tham khảo về phương pháp học phát âm, học ngữ pháp, học từ vựng tiếng Anh tại các chuyên mục cực kì thú vị của myquang.vn các bạn nhé!

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Bánh mì

Related Articles

Trả lời

Back to top button